Tiếp nối chuỗi serie phân tích các công nghệ thường hay áp dụng cho nước thải chăn nuôi heo, SACOTEC xin tiếp tục bài viết cung cấp bài viết: Xử lý nước thải chăn nuôi heo [phần 3]công nghệ hóa lý + AO. Ở bài viết này SACOTEC đưa ra rất kỹ các phân tích để tất cả mọi người đều có thể hiểu và áp dụng đúng theo yêu cầu của chủ đầu tư.

Đọc thêm:

Xử lý nước thải chăn nuôi heo [phần 1]công nghệ Aerotank.

Xử lý nước thải chăn nuôi heo [phần 2]công nghệ hóa lý + SBR.

  1. Thuyết minh quy trình công nghệ:

Nước thải chăn nuôi heo được thu gom vào bể Biogas trong điều kiện môi trường kỵ khí. Tại đây, nhờ vi khuẩn kỵ khí sẽ xử lý chất ô nhiễm và tạo ra khí Biogas hay là khí sinh học là hỗn hợp khí metan (CH4) và một số hỗn hợp khí khác từ sự phân hủy các vật chất hữu cơ. Hỗn hợp khí này, có thể sử dụng để làm chất đốt, phát điện,…Tại đây, hàm lượng các chất gây ô nhiễm cũng giảm: BOD giảm 60%, cặn lơ lửng giảm 80%,…so với nước thải đầu vào. Nước trong hầm Biogas có hàm lượng chất rắn lơ lửng cao nên được dẫn qua cụm lắng – điều hòa để xử lý. Tại bể lắng, chúng ta có thêm song chắn rác để loại bỏ đi được các cặn lớn đảm bảo cho các công trình tiếp theo. Khi qua khỏi song chắn rác, những chất rắn lơ lửng có trọng lượng lớn tiếp theo sẽ tự lắng xuống đáy bể. Bể lắng cũng làm giảm đi một phần chất rắn lơ lửng có trong nước. Sau đó, nước được dẫn đi qua bể điều hòa, dòng nước trong bể được điều hòa ổn định lại tránh trường hợp dòng chảy xiết làm ảnh hưởng công trình phía sau và đảm bảo cung cấp đủ lượng nước cho công trình tiếp theo.

Tiếp đến nước thải được đưa qua cụm xử lý sinh học công nghệ AO. Công nghệ này được thực hiện theo 2 quy trình: thiếu khí – hiếu khí.

* Anoxic (Xử lý sinh học thiếu khí):

Đây là quá trình xử lý N và P trong nước thải thông qua quá trình Nitrate hóa và Photphorit.

Quá trình Nitrate hóa:

Ở quá trình này sử dụng hai chủng loại vi khuẩn chính đó là vi khuẩn Nitrosomonas và Nitrobacter để thực hiện khử  thành N2 theo chuỗi sau:

Quá trình Photphorit:

Photpho xuất hiện trong nước ở dạng  hoặc P2O7 hoặc dạng photpho liên kế hữu cơ. Nhưng hai dạng sau chiếm tỷ lệ khoảng 70% trong nước thải.

Sử dụng vi khuẩn Acinetobater để khử P có trong nước thải, bản thân chúng có khả năng tích lũy poliphotphat trong sinh khối tương đối cao (2 – 5%).

*Oxic (Xử lý sinh học hiếu khí):

Các phản ứng chính xảy ra trong bể xử lý sinh học hiếu khí như:

Quá trình Oxy hóa và phân hủy chất hữu cơ:

Chất hữu cơ + O2 → CO2 + H2O + năng lượng

Quá trình tổng hợp tế bào mới:

Chất hữu cơ + O2 + NH3 → Tế bào vi sinh vật + CO2 + H2O + năng lượng

Quá trình phân hủy nội sinh:

C5H7O2N + O2 → CO2 + H2O + NH3 + năng lượng

Tại đây, vi khuẩn hiếu khí được nuôi cấy bằng chế phẩm vi sinh hoặc bùn hoạt tính. Thời gian nuôi cấy vi sinh khoảng 45 – 60 ngày. Trong khi nuôi cấy chúng ta nên quan sát để bổ sung các dưỡng chất cần thiết cho sự phát triển của vi khuẩn. Khi chúng thích nghi được với môi trường sống mới thì chúng bắt đầu phân hủy các chất hữu cơ còn sot lại và các hợp chất hữu cơ đã phân hủy đơn gian của quá trình thiếu khí có trong nước thải. Bùn hoạt tính ở bể hiếu khí được tuần hoàn về bể thiếu khí để đảm bảo mật độ vi sinh.

Nước từ bể hiếu khí được dẫn sang bể lắng đi từ trên xuống đáy bể và được giữa lại dưới đáy. Một phần bùn được đưa về bể hiếu khí, phần còn lại được đưa đến bể chứa bùn.

Nước tiếp tục được đưa qua bể trung gian để ổn định dòng nước trước khi vào cụm hóa lý. Tại cụm hóa lý, sẽ được thêm vào các hóa chất như PAC, Polimer,…để phụ trợ cho quá trình keo tụ – tạo bông diễn ra thuận lợi. Hóa chất PAC được cho vào quá trình keo tụ để làm mất tính năng của các hạt keo trong nước thải. Sau đó, cho hóa chất Polimer vào quá trình tạo bông để làm cho các hạt keo liên kết với nhau tạo thành bông có kích thích lớn giúp dễ lắng hơn. Tại đây, sẽ được xử lý một phần cặn lơ lửng trong nước và một phần màu trong nước thải.

Sau đó nước được đưa qua hồ sinh học. Tại đây, hồ sinh học (tùy nghi) có 3 vùng hoạt động: hiếu khí – thiếu khí – kỵ khí. Nước thải được đưa qua hồ sinh học phía trên sẽ có các vi khuẩn hiếu khí hoạt động, ở giữa sẽ là các vi khuẩn thiếu khí, còn phía dưới hồ là các vi khuẩn kỵ khí hoạt động. Các vi khuẩn này sẽ cùng nhau phân giải các chất ô nhiễm còn sót lại trong nước. Làm cho nước ở đây sạch có thể sử dụng cho mục đích tưới tiêu, vệ sinh chuồng trại,…

Trước khi được thải ra môi trường nước thải tiếp tục được đưa qua cột lọc áp lực để loại bỏ các chất rắn lơ lửng có kích thước nhỏ. Rồi lại được châm hóa chất trong bể khửu trùng để loại bỏ các vi sinh vật gây hại và đạt tiêu chuẩn cột B trước khi xả thải ra môi trường xung quanh.

  1. Phân tích ứng dụng công nghệ vào thực tế:

– Đây là công nghệ xử lý tốt được độ màu chất hữu cơ (COD, BOD), cặn lơ lửng (SS) và các chất dinh dưỡng (N, P,..)

– Có các công nghệ hiện đại hóa cao đòi hỏi công nhân vận hành có tay nghề và chuyên sâu.

– Bể thiếu khí tận dụng được nguồn C từ bên ngoài đủ để thực hiện quá trình Nitrate hóa mà không cần phải cung cấp thêm nguồn C.

– Nhược điểm là khi thiết kế nếu không nắm rõ hệ thống, thì dễ bị quá tải nồng độ do biogas bị vượt, không xử lý nổi.

– Chỉ xử lý tới mức tối đa ở cột B QCVN 62:2016 BTNMT

  1. Kết luận khi sử dụng công nghệ:

SACOTEC khuyên  nên sử dụng công nghệ này cho nước thải chăn nuôi vì tạm hợp lý cả về diện tích lẫn chi phí đầu tư phù hợp.

Nếu các bạn có câu hỏi gì liên quan tới bài viết, xin hãy comment bên dưới hoặc liên hệ:

Công Ty TNHH Công Nghệ Kỹ Thuật SACOTEC
Địa chỉ: Số 25, Đường số 7, Phường 7, KDC Cityland , Gò Vấp, TP. HCM
MST: 0314671217 E-mail: tan.hoang.sacotec@gmail.com
Điện thoại: 0898.873.889 – 0869.357.596
Hotline: 0974.285.153

Website: http://sacotec.vn

Gửi phản hồi